CN. Đinh Thị Ngọc Ánh

Đơn vị Hỗ trợ sinh sản IVFMD FAMILY, Bệnh viện Đa khoa Gia Đình, Đà Nẵng

  1. Giới thiệu

Chế độ ăn Địa Trung Hải (Mediterranean Diet – MedDiet) là mô hình dinh dưỡng truyền thống của các quốc gia ven Địa Trung Hải như Ý, Hy Lạp và Tây Ban Nha. Thuật ngữ này được nhà dịch tễ học Ancel Keys đề xuất lần đầu tiên vào năm 1960 sau khi ông ghi nhận, thông qua một nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và ung thư thấp hơn ở các quần thể sinh sống quanh khu vực Địa Trung Hải. MedDiet đặc trưng bởi việc tiêu thụ trái cây, rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và dầu ô liu (Extra Virgin Olive Oil – EVOO) hàng ngày. Chế độ ăn này bao gồm mức tiêu thụ vừa phải các sản phẩm từ sữa, cá, gia cầm và rượu vang, hạn chế các loại thịt đỏ, thịt chế biến sẵn và đồ ngọt. Nghiên cứu gần đây nhấn mạnh MedDiet như một công cụ hữu ích để thúc đẩy khả năng sinh sản và cải thiện kết quả hỗ trợ sinh sản (HTSS), thậm chí còn ủng hộ quan điểm rằng MedDiet nên được khuyến nghị cho các cặp vợ chồng vô sinh sử dụng các phương pháp HTSS (1).

  1. MedDiet ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nữ

Một số nghiên cứu ghi nhận rằng mức độ tuân thủ MedDiet cao có cải thiện tỷ lệ thai lâm sàng và trẻ sinh sống, cũng như số lượng phôi khả dụng ở phụ nữ điều trị bằng các kỹ thuật HTSS. Nghiên cứu Vujkovic và cộng sự năm 2010 cho thấy mô hình MedDiet có liên quan tích cực với nồng độ folate và vitamin B6 trong máu và dịch nang noãn, làm tăng 40% tỷ lệ có thai lâm sàng (2). Tuy nhiên, một phân tích của Yang và cộng sự năm 2023 cho thấy không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa MedDiet và tỷ lệ làm tổ thành công, thai lâm sàng hoặc sinh sống sau thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) (3). Nhóm nghiên cứu của Noli tập trung đặc biệt vào đáp ứng buồng trứng, phát hiện ra rằng việc thiếu tuân thủ MedDiet có nguy cơ làm tăng nguy cơ đáp ứng buồng trứng kém (4). Tuân thủ cao với MedDiet có liên quan đến tỷ lệ mang thai lâm sàng cao hơn (RR 1,98, 95% CI 1,05–3,78) và tỷ lệ trẻ sinh sống cao hơn (RR 2,64, 95% CI 1,37–5,07) ở phụ nữ dưới 35 tuổi đang trải qua chu kỳ TTTON đầu tiên (5).

Một phân tích của Yang và cộng sự năm 2023 với 32 nghiên cứu (9 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, 22 nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu và 1 nghiên cứu bệnh chứng lồng ghép) với 103.204 phụ nữ, chủ yếu là người da trắng (>95%) cho thấy so với chế độ ăn kiểm soát, MedDiet làm giảm nguy cơ đái tháo đường thai kỳ (RR=0,74; KTC95%: 0,55–0,99), giảm nguy cơ sinh non (0,45; 0,26–0,76), giảm nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ (0,71; 0,51–1,00) và tiền sản giật (0,82; 0,54–1,22), với hiệu quả rõ hơn khi can thiệp từ tam cá nguyệt I (6).

  1. MedDiet ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nam

Một phân tích tổng hợp của Su và cộng sự năm 2022 cho thấy nam giới tuân thủ tốt các chế độ ăn lành mạnh như MedDiet, có các thông số tinh dịch đồ cải thiện rõ rệt (7). Một nghiên cứu can thiệp của Montano và cộng sự 2021 ghi nhận sau 4 tháng áp dụng MedDiet, nam giới có sự gia tăng mật độ tinh trùng, tỷ lệ di động tiến tới và giảm tỷ lệ tinh trùng dị dạng (8). Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhóm nam giới có mức độ tuân thủ cao với MedDiet có khả năng đạt kết quả tinh dịch đồ bình thường cao, trong khi hơn 90% nam giới ở nhóm tuân thủ thấp có ít nhất một thông số bất thường trên tinh dịch đồ (9).

Nghiên cứu Led-Fertyl trên hơn 200 đối tượng cho thấy mức độ tuân thủ cao đối với MedDiet và chế độ ăn thực vật lành mạnh có liên quan có ý nghĩa thống kê với các thông số tinh dịch đồ tốt hơn, bao gồm số lượng, mật độ, tổng số tinh trùng và khả năng di động tiến tới so với nhóm có mức tuân thủ thấp. Ngược lại, mức tuân thủ cao đối với chế độ ăn thực vật không lành mạnh và chế độ ăn phương Tây liên quan nghịch với tổng số và mật độ tinh trùng, có một hoặc nhiều bất thường trong tinh dịch đồ (OR = 2,3; 95%CI) (10). Trong một nghiên cứu trên nhóm nam giới trẻ và khỏe mạnh, Cutillas và cộng sự ghi nhận rằng mức độ tuân thủ MedDiet cao hơn có liên quan đến nồng độ FSH cao hơn (11). Tuy nhiên, không ghi nhận mối liên hệ có ý nghĩa giữa chế độ ăn này và các hormone sinh sản nam khác được đo lường.

Một phân tích tổng hợp của Rashmi và cộng sự năm 2025 trên 11 nghiên cứu định tính (n = 2558) cho thấy đa số nghiên cứu quan sát ghi nhận mối liên hệ tích cực giữa MedDiet và một số thông số tinh dịch đồ, đặc biệt là mật độ, tổng số tinh trùng và khả năng di động (12). Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng phân tích từ 8 nghiên cứu gộp (n = 1835). Kết quả cho thấy tuân thủ MedDiet liên quan có ý nghĩa với tăng số lượng tinh trùng (+24,37 triệu), tổng khả năng di động (+8,81%), di động tiến tới (+7,49%) và tỷ lệ hình thái bình thường (+1,02%). Hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cũng cho kết quả phù hợp với xu hướng này (12).

4. Các loại thực phẩm đặc trưng của MedDiet

4.1. Chất béo

Các acid béo không bão hòa đa (polyunsaturated fatty acids - PUFAs) có vai trò quan trọng trong điều hòa đáp ứng viêm. PUFAs là tiền chất của các eicosanoid có đặc tính chống viêm, tham gia vào quá trình kết tập tiểu cầu và điều hòa phản ứng viêm (13). Ở phụ nữ thất bại làm tổ liên tiếp, môi trường vi mô tử cung được ghi nhận thiếu hụt PUFAs, có thể ảnh hưởng đến chức năng nội mạc tử cung (14).

Acid béo omega-3 PUFA (axit eicosapentaenoic (EPA) và docosahexaenoic (DHA)), chủ yếu có trong cá béo (cá hồi, cá trích, cá mòi) liên quan đến cải thiện chất lượng phôi và kết cục điều trị HTSS (13). Ở nam giới, acid béo omega-3 cải thiện khả năng di động, hình thái, mật độ, tổng số tinh trùng và thể tích tinh dịch, đồng thời giảm phân mảnh DNA tinh trùng (15). Vai trò của chúng trong điều hòa tính lỏng của màng tế bào, quá trình sinh tinh và khả năng di động tinh trùng cũng được xem là yếu tố dự báo thành công của bảo quản đông lạnh tinh trùng (16).

4.2. Carbohydrate

Ngũ cốc nguyên hạt là thành phần thiết yếu của MedDiet và là nguồn cung cấp carbohydrate phức, giàu chất xơ và có chỉ số đường huyết thấp hơn so với ngũ cốc tinh chế. Tuy nhiên, tác động của loại thực phẩm này lên khả năng sinh sản vẫn còn tranh luận (17). Một nghiên cứu ghi nhận mối tương quan thuận giữa tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt và tỷ lệ trẻ sinh sống với xác suất là 53% (95% CI: 41, 65) ở nhóm tứ phân vị cao nhất (>52,4 g/ngày) so với 35% (95% CI: 24, 46) ở nhóm tứ phân vị thấp nhất về lượng tiêu thụ (>21,4 g/ngày). Tuân thủ MedDiet ít carbohydrate trong ba tháng giúp giảm phân mảnh DNA tinh trùng và tăng testosterone, có thể thông qua việc giảm chỉ số đường huyết, giảm tình trạng tăng insulin trong máu và cải thiện đề kháng insulin (18).

4.3. Protein

MedDiet ưu tiên tiêu thụ protein thực vật và hạn chế protein động vật. Thay thế một lượng tiêu thụ protein động vật bằng protein thực vật có thể làm giảm nguy cơ vô sinh do rối loạn phóng noãn (19). Tuy nhiên, một số nghiên cứu không ghi nhận ảnh hưởng của protein thực vật đến tỷ lệ làm tổ hoặc trẻ sinh sống sau HTSS.

Nghiên cứu Chen và cộng sự năm 2024 cho thấy tiêu thụ trái cây, cá và thịt trắng cải thiện khả năng hình thành phôi nang. Các sản phẩm glycat hóa bền vững (advanced glycation end products – AGEs) hình thành trong quá trình chế biến thịt đỏ ở nhiệt độ cao có thể làm tăng stress oxy hóa và gây tổn thương DNA ở cả noãn và tinh trùng, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng buồng trứng và quá trình sinh tinh (20).

4.4. Vi chất dinh dưỡng

Vitamin C và E là chất loại bỏ gốc tự do và các chất chống oxy hóa mạnh, có vai trò trung hòa gốc tự do và cải thiện chất lượng tinh dịch (21). Lycopene là một carotenoid có nhiều trong cà chua và một số loại quả có màu đỏ. Phân tử này là chất điều hòa quá trình peroxy hóa lipid và hoạt động enzyme chống oxy hoá, cải thiện chức năng ty thể tinh hoàn và chất lượng tinh trùng.

Vitamin A, bao gồm retinal, retinol và axit retinoic, cũng như carotenoid tiền vitamin A, rất quan trọng đối với sinh sản, chức năng miễn dịch và sự biệt hóa tế bào. Nó đóng vai trò quan trọng trong sinh sản của nữ giới bằng cách ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp steroid, sự phát triển nang noãn và sự phát triển của noãn bào và phôi (22). Vitamin A hoạt động như một chất chống oxy hóa, bảo vệ quá trình trưởng thành của noãn bào và sự phát triển của phôi khỏi các gốc oxy hóa tự do (Reactive Oxygen Species – ROS). Bổ sung trước chu kỳ TTTON có thể bảo vệ chống lại stress oxy hóa, cải thiện chất lượng noãn bào và rút ngắn thời gian đến lúc có thai. Tuy nhiên, việc bổ sung quá nhiều vitamin A có thể gây quái thai, với liều lượng trên 15.000 IU (4500 μg tương đương retinol (Retinol EquivalentRE)) từ chế độ ăn uống hoặc hơn 10.000 IU (3000 RE) từ thực phẩm bổ sung có liên quan đến sảy thai và dị tật bẩm sinh (23).

Flavonoid, carotenoid và polyphenol (chủ yếu trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, quả mọng, cá, các carbohydrate ngũ cốc, trái cây và rau củ có màu đỏ hoặc vàng, cacao) là thành phần chính của chế độ ăn chống viêm, loại bỏ ROS, ức chế các đường truyền tín hiệu viêm và tăng hoạt động enzyme giải độc (24). Một số flavonoid như rutin, quercetin, naringenin và epicatechin đã được chứng minh cải thiện tính toàn vẹn màng tinh trùng và giảm ROS nội bào. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng resveratrol trong nho có tác dụng bảo vệ tế bào, làm tăng khả năng di động của tinh trùng, cải thiện độ cô đặc chromatin và giảm peroxid hóa lipid tinh trùng (25).

4.5. Trái cây và rau xanh

MedDiet khuyến nghị cần tiêu thụ trái cây và rau xanh hằng ngày. Một nghiên cứu của Grieger và cộng sự, cho thấy phụ nữ tiêu thụ trái cây dưới 3 lần trong một tháng có nguy cơ vô sinh tăng 29% so với nhóm tiêu thụ trên 3 lần mỗi ngày (26). Theo một phân tích tổng hợp gần đây về mối liên hệ giữa các mô hình ăn uống và sảy thai, việc tiêu thụ nhiều trái cây và rau quả có liên quan đến việc giảm tỷ lệ sảy thai lần lượt là 61% và 41% (OR (95% CI): 0,39 (0,33, 0,46); OR (95% CI): 0,59 (0,46, 0,769)) (27).

Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác không ghi nhận sự khác biệt về lượng tiêu thụ trái cây và rau giữa nhóm vô sinh và nhóm có khả năng sinh sản bình thường, cũng như không thấy ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ làm tổ, thai lâm sàng hoặc sinh sống sau ART (28).

  1. Kết luận

Mối quan hệ giữa khả năng sinh sản và MedDiet đã được phân tích rộng rãi trong các tài liệu nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của chế độ ăn uống, lối sống và sự đóng góp của các chất dinh dưỡng khác nhau trong việc giảm nguy cơ vô sinh ở cả nam và nữ. Như đã phân tích trước đó, chế độ ăn giàu axit béo bão hòa, cholesterol, protein động vật và carbohydrate có chỉ số đường huyết cao có liên quan mật thiết đến vô sinh ở cả nam và nữ. Ngược lại, chế độ ăn giàu protein thực vật, rau, trái cây và chất chống oxy hóa (carotenoid, vitamin C, vitamin E, flavonoid và polyphenol) có tác động tích cực đến khả năng sinh sản. Trong bối cảnh này, vai trò quan trọng của các chính sách y tế công cộng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, là thúc đẩy các mô hình ăn uống lành mạnh và cải thiện tỷ lệ sinh tổng thể trên toàn thế giới. Cần có thêm nghiên cứu để củng cố mối liên hệ giữa chế độ ăn uống và khả năng sinh sản, đồng thời làm rõ tác động của một số mô hình ăn uống nhất định đến khả năng sinh sản. Chỉ bằng cách này, chúng ta mới có thể đưa ra những khuyến nghị mới về thói quen ăn uống lành mạnh, đặc biệt là đối với những người trong độ tuổi sinh sản.

Tài liệu tham khảo

1.         Baroutis D, Kalampokas T, Katsianou E, Psarris A, Daskalakis G, Panoulis K, et al. The Role of the Mediterranean Diet in Assisted Reproduction: A Literature Review. Nutrients. 2024 Jan;16(16):2807. doi:10.3390/nu16162807

2.         Vujkovic M, Vries JH de, Lindemans J, Macklon NS, Spek PJ van der, Steegers EAP, et al. The preconception Mediterranean dietary pattern in couples undergoing in vitro fertilization/intracytoplasmic sperm injection treatment increases the chance of pregnancy. Fertil Steril. 2010 Nov 1;94(6):2096–101. doi:10.1016/j.fertnstert.2009.12.079

3.         Yang J, Song Y, Gaskins AJ, Li LJ, Huang Z, Eriksson JG, et al. Mediterranean diet and female reproductive health over lifespan: a systematic review and meta-analysis. Am J Obstet Gynecol. 2023 Dec 1;229(6):617–31. doi:10.1016/j.ajog.2023.05.030 PubMed PMID: 37506751.

4.         Noli SA, Ferrari S, Ricci E, Reschini M, Cipriani S, Dallagiovanna C, et al. Adherence to the Mediterranean diet and the risk of unexpected poor response to ovarian stimulation in IVF cycles. Reprod Biomed Online. 2023 Jul 1;47(1):77–83. doi:10.1016/j.rbmo.2023.03.011 PubMed PMID: 37150703.

5.         Adherence to the Mediterranean diet and IVF success rate among non-obese women attempting fertility | Human Reproduction | Oxford Academic [Internet]. [cited 2026 Feb 26]. Available from: https://academic.oup.com/humrep/article/33/3/494/4828066?login=false

6.         Yang J, Song Y, Gaskins AJ, Li LJ, Huang Z, Eriksson JG, et al. Mediterranean diet and female reproductive health over lifespan: a systematic review and meta-analysis. Am J Obstet Gynecol. 2023 Dec;229(6):617–31. doi:10.1016/j.ajog.2023.05.030 PubMed PMID: 37506751.

7.         Cao LL, Chang JJ, Wang SJ, Li YH, Yuan MY, Wang GF, et al. The effect of healthy dietary patterns on male semen quality: a systematic review and meta-analysis. Asian J Androl. 2022 Oct;24(5):549. doi:10.4103/aja202252

8.         Montano L, Ceretti E, Donato F, Bergamo P, Zani C, Viola GCV, et al. Effects of a Lifestyle Change Intervention on Semen Quality in Healthy Young Men Living in Highly Polluted Areas in Italy: The FASt Randomized Controlled Trial. Eur Urol Focus. 2022 Jan 1;8(1):351–9. doi:10.1016/j.euf.2021.01.017 PubMed PMID: 33579652.

9.         Observational Cross-Sectional Study on Mediterranean Diet and Sperm Parameters.

10.       Davila-Cordova E, Salas-Huetos A, Valle-Hita C, Fernández de la Puente M, Martínez MÁ, Palau-Galindo A, et al. Healthy and unhealthy dietary patterns and sperm quality from the Led-Fertyl study. Andrology. 2025 Sep;13(6):1408–19. doi:10.1111/andr.13789 PubMed PMID: 39449282; PubMed Central PMCID: PMC12368939.

11.       Adherence to diet quality indices in relation to semen quality and reproductive hormones in young men | Human Reproduction | Oxford Academic [Internet]. [cited 2026 Feb 26]. Available from: https://academic.oup.com/humrep/article/34/10/1866/5575333?login=false

12.       Agarwal R, Salas-Salvadó J, Davila-Cordova E, Shyam S, Fernández de la Puente M, Azurmendi MP, et al. Mediterranean Diet, Semen Quality, and Medically Assisted Reproductive Outcomes in the Male Population: A Systematic Review and Meta-Analysis. Adv Nutr. 2025 May 24;16(8):100454. doi:10.1016/j.advnut.2025.100454 PubMed PMID: 40419219; PubMed Central PMCID: PMC12276387.

13.       Mantzioris E, Muhlhausler BS, Villani A. Impact of the Mediterranean Dietary pattern on n-3 fatty acid tissue levels–A systematic review. Prostaglandins Leukot Essent Fatty Acids. 2022 Jan 1;176. doi:10.1016/j.plefa.2021.102387 PubMed PMID: 34929617.

14.       Endometrial whole metabolome profile at the receptive phase: influence of Mediterranean Diet and infertility.

15.       Dietary Fatty Acids as Modulators of Sperm Quality - From Molecular Pathways to Nutritional Interventions.

16.       Collodel G, Moretti E, Noto D, Corsaro R, Signorini C. Oxidation of Polyunsaturated Fatty Acids as a Promising Area of Research in Infertility. Antioxidants. 2022 May;11(5):1002. doi:10.3390/antiox11051002

17.       Maternal whole grain intake and outcomes of in vitro fertilization - Fertility and Sterility [Internet]. [cited 2026 Feb 26]. Available from: https://www.fertstert.org/article/S0015-0282(16)00099-6/fulltext

18.       Corsetti V, Notari T, Montano L. Effects of the low-carb organic Mediterranean diet on testosterone levels and sperm DNA fragmentation. Curr Res Food Sci. 2023 Nov 15;7:100636. doi:10.1016/j.crfs.2023.100636 PubMed PMID: 38045510; PubMed Central PMCID: PMC10689274.

19.       Kim K, Yisahak SF, Nobles CJ, Andriessen VC, DeVilbiss EA, Sjaarda LA, et al. Low Intake of Vegetable Protein is Associated With Altered Ovulatory Function Among Healthy Women of Reproductive Age. J Clin Endocrinol Metab. 2021 Jul 1;106(7):e2600–12. doi:10.1210/clinem/dgab179

20.       The associations between dietary advanced glycation-end products intake and self-reported infertility in U.S. women: data from the NHANES 2013–2018 | Scientific Reports [Internet]. [cited 2026 Feb 26]. Available from: https://www.nature.com/articles/s41598-025-85361-z

21.       Zhou X, Shi H, Zhu S, Wang H, Sun S. Effects of vitamin E and vitamin C on male infertility: a meta-analysis. Int Urol Nephrol. 2022 Aug;54(8):1793–805. doi:10.1007/s11255-022-03237-x PubMed PMID: 35604582.

22.       Mashhadi F, Sedghi Z, Hemmat A, Rivaz R, Roudi F. Nutritional Interventions for Enhancing Female Fertility: A Comprehensive Review of Micronutrients and Their Impact. Nurs Res Pract. 2025 Aug 5;2025:2137328. doi:10.1155/nrp/2137328 PubMed PMID: 40800608; PubMed Central PMCID: PMC12343174.

23.       Deepak Kumar K, Huntriss R, Green E, Bora S, Pettitt C. Development of a nutrition screening tool to identify need for dietetic intervention in female infertility. J Hum Nutr Diet Off J Br Diet Assoc. 2023 Feb;36(1):154–68. doi:10.1111/jhn.13055 PubMed PMID: 35762584; PubMed Central PMCID: PMC10087620.

24.       Mostafa H, Mateu-Fabregat J, Benchohra A, Novau-Ferré N, Panisello L, Bulló M. Association Between Dietary Polyphenol Intake and Semen Quality: Insights from the FERTINUTS Study. Nutrients. 2025 Aug 27;17(17):2785. doi:10.3390/nu17172785 PubMed PMID: 40944174; PubMed Central PMCID: PMC12430331.

25.       Delli Muti N, Di Paolo A, Salvio G, Membrino V, Ciarloni A, Alia S, et al. Effect of resveratrol on sperm motility in subjects affected by idiopathic asthenozoospermia: An in vitro study. Tissue Cell. 2025 Aug 1;95:102857. doi:10.1016/j.tice.2025.102857

26.       Grieger JA, Grzeskowiak LE, Bianco-Miotto T, Jankovic-Karasoulos T, Moran LJ, Wilson RL, et al. Pre-pregnancy fast food and fruit intake is associated with time to pregnancy. Hum Reprod. 2018 Jun 1;33(6):1063–70. doi:10.1093/humrep/dey079 PubMed PMID: 29733398.

27.       Chung Y, Melo P, Pickering O, Dhillon-Smith R, Coomarasamy A, Devall A. The association between dietary patterns and risk of miscarriage: a systematic review and meta-analysis. Fertil Steril. 2023 Aug;120(2):333–57. doi:10.1016/j.fertnstert.2023.04.011 PubMed PMID: 37061157.

28.       Alesi S, Habibi N, Silva TR, Cheung N, Torkel S, Tay CT, et al. Assessing the influence of preconception diet on female fertility: a systematic scoping review of observational studies. Hum Reprod Update. 2023 Dec 1;29(6):811–28. doi:10.1093/humupd/dmad018