Trong xã hi hin đi, vic ngày càng nhiu ph n trì hoãn sinh con đã và đang đt ra nhng thách thc ln đi vi y hc sinh sn, do s suy gim kh năng th thai t nhiên và t l thành công ca các k thut h tr sinh sn gim dn khi tui tác tăng lên. Nếu s suy gim kh năng sinh sn ph n ln tui thưng đưc mc đnh là do s cn kit sng và gim dn cht lưng ca noãn, thì các bng chng lâm sàng và các nghiên cu v h tr sinh sn (ART) gn đây đã ch ra rng, bung trng không phi là cơ quan duy nht chu áp lc ca thi gian; mà s lão hóa ca ni mc t cung (NMTC) đang ni lên như mt rào cn quan trng, trc tiếp quyết đnh đến s tiếp nhn phôi thành công và duy trì thai k ph n ln tui [1]. S lão hóa ca NMTC din ra âm thm thông qua các biến đi cu trúc, suy gim tun hoàn và bt thưng phân t. Trong s các cơ chế này, ri lon chc năng ty th đưc xem là mt yếu t trc tiếp cn tr kh năng tiếp nhn phôi và quá trình hình thành màng rng ca NMTC.

Ni mc t cung là lp mô xp lót bên trong t cung, có tính năng đng cao khi tri qua quá trình tăng sinh, bit hóa và bong tróc theo chu ki s điu hòa nghiêm ngt ca các hormone steroid [2]. Đ mt thai k đưc thiết lp, NMTC phi đt đưc trng thái sn sàng đón nhn trong mt khong thi gian ngn đưc gi là ca s làm t (window of implantation – WOI) [2,3]. Cùng vi tiến trình lão hóa t nhiên ca cơ th, NMTC cũng đi din vi lão hóa. Các nghiên cu khoa hc xác đnh đây là mt nguyên nhân đc lp gây vô sinh và sy thai ph n ln tui, din ra hoàn toàn đc lp vi cht lưng phôi [2–4].

Quá trình lão hóa đc trưng bi s tích t ca các tế bào già ci mt kh năng phân chia nhưng vn duy trì hot đng chuyn hóa. Các tế bào này kiu hình chế tiết liên quan đến lão hóa (Senescence-Associated Secretory PhenotypeSASP), bao gm các cytokine tin viêm (IL-1β, IL-6), chemokine, và protease, to ra mt môi trưng viêm vô trùng mãn tính [5]. Ngoài ra, mô đm NMTC b xơ hóa, mng đi và không th tái cu trúc do s lng đng collagen quá mc và gim kh năng phân gii ca enzyme collagenase [3,6]. Ngoài ra, các mch máu t cung ( d: đng mch xon c) b xơ cng, vôi hóa và suy gim đ đàn hi (suy gim chc năng ni mô). Điu này làm gim ng máu cung cp cho t cung, nh hưng trc tiếp đến s phát trin ca NMTC [4,6].

cp đ di truyn ngoi gen (Epigenetics) và tế bào gc, lão hóa làm thay đi biu sinh, đin hình là s mt đi du n acetyl hóa histone H3K27ac và gia tăng methyl hóa DNA [4]. Đng thi, s co ngn telomere và bt n h gen khiến qun th tế bào gc ni mc t cung (EnSCs) cn kit, mt kh năng tái to do suy gim tín hiu Sonic Hedgehog (SHH) [2,4,6].

V lâm sàng, s lão hóa này th hin rõ nét qua các ch s và hình nh siêu âm, NMTC ca ph n ln tui thưng mng hơn (đ dày gim dn, thưng <10mm tui >40) và đi kèm vi nhng biến đi bt li v cu trúc phn âm (echo pattern), gây bt li trc tiếp cho quá trình làm t ca phôi [4].

Ty thể không chỉ đóng vai trò là nhà máy năng lượng mà còn là trung tâm điều phối sinh học đa chiều, kiểm soát các khía cạnh sống còn của NMTC từ năng lượng, nội tiết, min dịch cho đến di truyền ngoại gen nhằm chuẩn bị cho việc mang thai.

Quá trình màng rụng hóa và làm tổ của phôi là những hoạt động tiêu tốn năng lượng đặc biệt lớn. Để đáp ứng nhu cầu này, tế bào NMTC kích hoạt mạnh mẽ quá trình phosphoryl hóa oxy hóa (OXPHOS) tại ty thể nhằm sản xuất một lượng ATP khổng lồ [7]. Sự thích ứng về mặt chuyển hóa này đòi hỏi một sự tái cấu trúc diện rộng: mạng lưới ty thể có thể tăng kích thước lên gấp bốn lần để tăng cường mật độ liên kết chặt chẽ với lưới nội chất [8]. Sự biến đổi này giúp tối ưu hóa năng lực hô hấp tế bào, thúc đẩy NMTC chuyển dịch sang kiểu hình chế tiết mạnh mẽ để nuôi dưỡng phôi thai, đồng thời, ty thể còn đóng vai trò là kho dự trữ và giải phóng ion Canxi (Ca2+) giúp điều hòa chính xác các tín hiệu nội bào quan trọng phục vụ cho việc phôi làm tổ [7].

Mt vai trò sinh hc quan trng ca ty th trong tế bào mô đm NMTCs tham gia vào quá trình beta-oxy hóa acid béo [9]. Khi NMTC màng rng hóa, ty th thay đi biu hin các gen chuyn hóa lipid (như tăng biu hin ACSM5 và gim ACADM) đ gia tăng sn xut acid octanoic (mt loi acid béo chui trung bình) [9]. Acid octanoic sau đó đưc tiết ra môi trưng vi mô, hot đng như mt ngun năng lưng thay thế thiết yếu giúp duy trì s sng ca phôi và thúc đy kh năng xâm ln ca tế bào nuôi (trophoblast) vào niêm mc t cung [9].

Ty th cũng sn sinh ra các gc t do (ROS) như mt sn phm ph vi lưng rt nh, ng ROS này hot đng như mt tín hiu sinh lý có li (mitohormesis), giúp kích hot các cơ chế bo v và tăng cưng kh năng phc hi ca tế bào t cung [7,10].

Bên cnh nhân tế bào, ty th cũng trc tiếp cha th th Estrogen beta (ERβ) [8]. S hin din ca th th này cho phép ty th phn ng trc tiếp vi estrogen, qua đó điu chnh các hot đng chuyn hóa, bo v tính toàn vn ca tế bào, và kim soát quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) ti NMTC [8,11].

Ty th đóng vai trò thiết yếu trong vic điu hòa biu hin gen ca t cung thông qua di truyn ngoi gen. Trong quá trình chuyn hóa, ty th to ra các cht trung gian quan trng như Acetyl-CoA, S-adenosylmethionine (SAM), α-ketoglutarate, FAD, folate (vitamin B9) và cobalamin (vitamin B12) [4]. Nhng cht này là nguyên liu trc tiếp phc v cho quá trình methyl hóa DNA và acetyl hóa histone. Điu này cho phép tế bào biu hin ti đa th th Progesterone (PGR) và gene tiếp nhn phôi HOXA10 [4].

Đ duy trì môi trưng t cung khe mnh phc v cho kh năng sinh sn, ty th có th t kim soát cht lưng cht ch thông qua t thc bào ty th (Mitophagy). Quá trình này nhn din và tiêu hy có chn lc các ty th già ci, b hư hng bng lysosome (thông qua con đưng PINK1/Parkin), ngăn chn s tích t đc t và duy trì kh năng tái to ca NMTC [2,4]. Ngoài ra, phn ng protein không gp cun (UPRmt) ca ty th s dng các enzyme protease đc hiu (như ClpP) đ phân gii các protein b li, giúp tế bào NMTC chng li căng thng ni bào [2].

Do cấu trúc thiếu protein histone bảo vệ và hệ thống sửa chữa kém hiệu quả hơn so với nhân tế bào, DNA ty thể (mtDNA) đặc biệt nhạy cảm trước các tác nhân gây hại [7]. Trong quá trình lão hóa NMTC, các đột biến điểm, mất đoạn và chèn đoạn tích lũy dần trong hệ gen này. Trạng thái dị thể ty thể (heteroplasmy) là sự cùng tồn tại của cả phân tử mtDNA đột biến và bình thường trong một ty thể, khi vượt quá một ngưỡng nhất định sẽ phá vỡ tính toàn vẹn của bào quan, làm giảm số lượng bản sao mtDNA hoạt động và đẩy nhanh tốc độ lão hóa sinh sản [7].

Sự tích lũy đột biến mtDNA và sự biến đổi cấu trúc màng ty thể còn dẫn đến suy giảm hoạt động của các phức hợp hô hấp lớn, đặc biệt là phức hợp I, IV và V. Sự suy yếu này làm giảm đáng kể hiệu suất tổng hợp ATP sinh lý làm suy kiệt nguồn năng lượng dự trữ, cản trở các quá trình biệt hóa ở NMTC cũng như sự phát triển của phôi thai ở phụ nữ lớn tuổi. Ngoài ra, ty thể bị tổn hại không thể duy trì cân bằng nội môi ion Ca2+ và sắt, gây ra các tín hiệu chết tế bào theo chương trình và kích hoạt dòng thác caspase nội bào [4].

Khi ty thể già đi, chuỗi chuyền electron bị lỗi dẫn đến sụt giảm sản xuất ATP và gia tăng rò rỉ ROS [4,11]. Sự tích tụ ROS gây tổn thương oxy hóa trực tiếp lên DNA, protein, và lipid, đồng thời kích hoạt các con đường ức chế chu kỳ tế bào (như p53/p21), đẩy tế bào NMTC vào trạng thái lão hóa, ngừng phân chia phóng cytochrome C vào bào tương để khởi động quá trình apoptosis [4].

Ty thể cung cấp các chất chuyển hóa trung gian thiết yếu như Acetyl-CoA và α-ketoglutarate, vốn là nguyên liệu trực tiếp cho quá trình acetyl hóa và methyl hóa histone/DNA [4,11]. Sự suy yếu ty thể làm cạn kiệt Acetyl-CoA, dẫn đến mất dấu ấn kích hoạt gen H3K27ac, từ đó làm suy giảm biểu hiện của thụ thể Progesterone (PGR) và bất hoạt các gen thiết yếu cho cửa sổ làm tổ như HOXA10 [1,4].

Ty thể bị hư hỏng sẽ rò rỉ mtDNA ra ngoài tế bào chất, hệ miễn dịch nhận diện mtDNA như một tín hiệu báo động nguy hiểm, từ đó kích hoạt con đường cGAS-STING và phức hợp NLRP3 inflammasome. Phản ứng này tạo ra tình trạng viêm mãn tính và kích thích tế bào tiết ra các yếu tố tiền viêm độc hại (Kiểu hình tiết liên quan đến lão hóa - SASP).

Ty thể còn là cơ quan khởi nguồn cho quá trình tổng hợp hormone steroid cục bộ thông qua việc chuyển hóa cholesterol [2]. Ty thể lão hóa làm gián đoạn việc sản xuất Estrogen và Progesterone tại chỗ. Ngược lại, Estrogen vốn có vai trò bảo vệ chức năng ty thể; sự thiếu hụt Estrogen càng khiến ty thể bị tàn phá nhanh hơn, tạo thành một vòng lặp đẩy nhanh tốc độ teo và lão hóa NMTC [2,4].

Sự suy giảm hoạt động tự thực bào ty thể khi lớn tuổi được đặc trưng bởi sự thiếu hụt các protein thiết yếu như PINK1/Parkin – khiến tế bào mô đệm NMTC tích tụ một lượng lớn ty thể bị trương phình, rách màng ty thể, từ đó kích hoạt các tín hiệu ngừng chu kỳ tế bào và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang kiểu hình lão hóa [4,11].

S thay đi ca NMTCi tác đng ca ri lon ty th dn đến nhng hu qu nghiêm trng đi vi kh năng sinh sn, và nó din ra mt cách đc lp vi cht lưng noãn/phôi. S lão hóa ca NMTC là mt quá trình do s ri lon chc năng ca ty th, làm biến đi toàn din t mc đ năng lưng, biu hin gen đến môi trưng min dch. Đây là nguyên nhân trc tiếp khiến t cung ca bnh nhân ln tui đánh mt kh năng tiếp nhn và duy trì phôi thai, gii hn s thành công ca các phương pháp h tr sinh sn.

Do thiếu ht năngng ATP và suy gim biu hin th th Progesterone, các tế bào mô đm NMTC không th tri qua quá trình màng rng hóa đ nuôi dưng phôi. Điu này cũng làm suy gim vic tiết ra các yếu t tăng trưng quan trng cho thai k như prolactin và IGFBP1 [4,6].

Lão hóa NMTC có th làm mt s đng b ca s làm t (WOI) do môi trưng viêm mãn tính và s c chế biu hin gen HOXA10 phá v kh năng dung np min dch ca m vi phôi, khiến NMTC t chi s bám dính ca phôi giai đon sm [2,4,6].

Tiến trình lão hóa dn đến hin tưng teo mng NMTC rõ rt trên lâm sàng, vi đ dày trung bình gim khong 0,52mm và thưng đt ngưng dưi 10mm ph n trên 40 tui. Song song đó, h thng mch máu t cung (đc bit là các đng mch xon) b xơ hóa, vôi hóa và suy gim chc năng ni mô nghiêm trng. S st gim đ giãn n mch máu này làm hn chế ti đa lưu lưng tun hoàn, ct đt ngun cung cp oxy và dưng cht thiết yếu, khiến phôi không th làm t và xâm ln sâu vào h mch màng rng [2,4].

Các nghiên cu lâm sàng trên mô hình chuyn phôi nguyên bi sau xét nghim di truyn tin làm t (PGT-A) hoc s dng noãn hiến tng t ph n tr đã chng minh rng càng ln tui, NMTC càng lão hoá dn đến: gim t l làm t và t l thai lâm sàng, tăng đáng k t l sy thai và gim t l tr sinh sng, gia tăng các biến chng thai k bt ngun t khiếm khuyết ca quá trình làm t như tin sn git, thai gii hn tăng trưng (IUGR) và sinh non [1,2,4].

Mặc dù lão hóa NMTC là một quá trình phức tạp, các nghiên cứu đang mở ra nhiều hướng can thiệp đầy hứa hẹn nhắm trực tiếp vào việc loại bỏ tận gốc các tế bào già cỗi và ức chế các con đường tín hiệu lão hóa hệ thống tại tử cung.

Trong đó, liệu pháp kết hợp Senolytics (Dasatinib + Quercetin) chứng minh hiệu quả vượt trội với khả năng tiêu diệt chọn lọc các tế bào NMTC bị già hóa, từ đó dập tắt dòng thác viêm SASP và ngăn chặn tiến trình xơ hóa mô đệm [6]. Sử dụng Rapamycin hoạt động như một chất ức chế trục mTORC1 giúp làm giảm biểu hiện SASP, khôi phục năng lực màng rụng hóa của tế bào đệm [6]. Ngoài ra, Metformin được ghi nhận giúp tối ưu hóa cấu trúc hình thái tử cung, tăng cường hoạt tính của các enzyme chống oxy hóa nội sinh và bảo vệ tế bào khỏi nguy cơ chết theo chương trình [6].

Các liu pháp bo v ty thchng oxy hóa giúp khôi phc màng ty th, tái kích hot cơ chế t thc bào ty th đ loi b các bào quan li, t đó m khóa và khôi phc biu hin ca các gene tiếp nhn phôi ch cht như HOXA10integrin trong ca s làm t. Vic b sung các tin cht NAD+ như NMN, NR, và NAM là chiến lưc giúp khôi phc hàm lưng NAD+ ni bào, ti ưu hóa chu trình Krebs và tái cp ngun năng lưng ATP sinh lý cho NMTC [11]. Đng thi, các cht chng oxy hóa t nhiên có hot lc mnh như Coenzyme Q10, Resveratrol, và Melatonin đóng vai trò dn dp trit đ các gc t do mtROS dư tha [6].

S kết hp gia y hc c truyn và dưc lý hc hin đi m ra các hưng tiếp cn ôn hòa nhưng hiu qu trong vic tr hóa t cung. Chiết xut t qu Hishi (Trapa bispinosa) đưc chng minh có kh năng c chế và ct đt s tích t ca các sn phm glycat hóa bn vng (AGEs) — tác nhân gây xơ cng collagen — giúp ci thin đ dày và tính đàn hi ca NMTC [6]. Bên cnh đó, các bài thuc y hc c truyn s dng các dưc liu kinh đin như Hoàng k (Astragalus), Đương quy (Angelica sinensis), và Dâm dương hoc (Epimedium) hot đng như các cht điu hòa ni tiết t nhiên, h tr cân bng trc hormone steroid và ci thin vi tun hoàn mch máu t cung b lão hóa [6].

Đi vi y hc tái to, vic ng dng tế bào gc trung mô (MSCs) đc bit khi phi hp vi các hot cht bo v như Desferrioxamine (DFO) giúp c chế trc tiếp trc tín hiu ngng chu k tế bào p53/p21, thúc đy quá trình tăng sinh và tái to các vùng NMTC b xơ hóa hoc tn thương nng n [6]. cp đ bào quan, dù đang trong giai đon th nghim tin lâm sàng, liu pháp thay thế ty th (Mitochondrial Replacement Therapy MRT) vn ha hn m ra k nguyên mi bng cách chuyn giao trc tiếp các ty th khe mnh vào các tế bào sinh sn b suy kit, nhm tái thiết lp hoàn toàn năng lc năng lưng sinh hc và đo ngưc tiến trình lão hóa ca NMTC [11].

S lão hóa NMTC là mt quá trình đa yếu t, trong đó ri lon chc năng ty th đóng vai trò trung tâm. Vic hiu rõ các cơ chế phân t liên quan đến stress oxy hóa, kim soát cht lưng ty th và UPRmt không ch giúp gii thích s suy gim kh năng sinh sn mà còn m ra nhng con đưng mi cho các bin pháp can thip nhm bo tn và kéo dài tui th sinh sn ca ph n.

 

1.         Liu X, Zhou P, Qin X, Lian W, Li M, Chen X, et al. Effects of Maternal Age on Receptivity and Pregnancy Outcomes of Single Euploid Transfers: A Retrospective Cohort Study. Reprod Med Biol. 2025 Nov 28;24(1):e12702. doi:10.1002/rmb2.12702

2.         Chemerinski A, Garcia de Paredes J, Blackledge K, Douglas NC, Morelli SS. Mechanisms of endometrial aging: lessons from natural conceptions and assisted reproductive technology cycles. Front Physiol. 2024 Feb 28;15:1332946. doi:10.3389/fphys.2024.1332946

3.         Pathare ADS, Loid M, Saare M, Gidlöf SB, Zamani Esteki M, Acharya G, et al. Endometrial receptivity in women of advanced age: an underrated factor in infertility. Hum Reprod Update. 2023 Jul 19;29(6):773–93. doi:10.1093/humupd/dmad019

4.         Kobayashi H, Nishio M, Umetani M, Shigetomi H, Imanaka S, Hashimoto H. Endometrial Aging and Reproductive Decline: The Central Role of Mitochondrial Dysfunction. Int J Mol Sci. 2025 May 24;26(11):5060. doi:10.3390/ijms26115060.

5.         Kobayashi H, Umetani M, Nishio M, Shigetomi H, Imanaka S, Hashimoto H. Molecular Mechanisms of Cellular Senescence in Age-Related Endometrial Dysfunction. Cells. 2025 Jan;14(12):858. doi:10.3390/cells14120858

6.         Wu Y, Li M, Zhang J, Wang S. Unveiling uterine aging: Much more to learn. Ageing Research Reviews. 2023 Apr 1;86:101879. doi:10.1016/j.arr.2023.101879

7.         Podolak A, Woclawek-Potocka I, Lukaszuk K. The Role of Mitochondria in Human Fertility and Early Embryo Development: What Can We Learn for Clinical Application of Assessing and Improving

8.         Torre MD, Pittari D, Boletta A, Cassina L, Sitia R, Anelli T. Mitochondria remodeling during endometrial stromal cell decidualization. Life Science Alliance. 2024 Dec 1;7(12). doi:10.26508/lsa.202402627 PubMed PMID: 39366760.

9.         Mizuno Y, Tamaru S, Tochigi H, Sato T, Kishi M, Ohtake A, et al. Decidualized Endometrial Stromal Cells Promote Mitochondrial Beta-Oxidation to Produce the Octanoic Acid Required for Implantation. Biomolecules. 2024 Aug 16;14(8):1014. doi:10.3390/biom14081014

10.       Tinelli A, Andjić M, Morciano A, Pecorella G, Malvasi A, D’Amato A, et al. Uterine Aging and Reproduction: Dealing with a Puzzle Biologic Topic. International Journal of Molecular Sciences. 2024 Jan;25(1):322. doi:10.3390/ijms25010322

11.       Wang ZH, Wang ZJ, Liu HC, Wang CY, Wang YQ, Yue Y, et al. Targeting mitochondria for ovarian aging: new insights into mechanisms and therapeutic potential. Front Endocrinol. 2024 Jun 17;15. doi:10.3389/fendo.2024.1417007