Bên cạnh đó, xét nghiệm PGT-A lựa chọn phôi nguyên bội là kỹ thuật khá xâm lấn, tốn kém và kết quả không chính xác tuyệt đối. Một thử nghiệm lớn chuyển đơn phôi nguyên bội được công bố gần đây đã không tìm thấy lợi ích từ PGT-A so với lựa chọn hình thái học trong nhóm bệnh nhân tiên lượng tốt.
Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy hình thái phôi và động học của phôi có liên quan đến tiềm năng làm tổ, cũng như có mối tương quan đến tình trạng nguyên bội NST, nhưng không thể thay thế được PGT-A.
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu này đã giới thiệu một cách tính điểm số phôi nang (BS) và đồng thời xác định BS có thể dự đoán tiềm năng làm tổ và tình trạng NST nguyên bội của phôi nang hay không. BS được tính bằng việc chuyển điểm hình thái học BL và tốc độ phát triển của BL (ngày BL: ngày 5 hoặc ngày 6).
Tổng số 5.653 BL đã biết thông tin làm tổ (tim thai, FH) và 11.348 BL được sinh thiết để biết tình trạng NST. Dựa trên tỷ lệ FH, điểm số chất lượng hình thái phôi nang (BMS) từ 1 - 4 điểm được chỉ định cho mỗi phân loại chất lượng của BL. BS được tính bằng BS = BMS vào ngày 5; BS = BMS + 2 vào ngày 6. BS có thể chia BL ra 3 nhóm: tốt (3
Các kết quả thu được là:
- Tất cả ba mức độ phân loại chất lượng hình thái và ngày BL đều có mối tương quan đến tiềm năng làm tổ và tỉ lệ nguyên bội. Tỉ lệ FH và tỉ lệ nguyên bội giảm khi BS lớn hơn.
- BS là yếu tố quan trọng nhất tương quan với tiềm năng làm tổ ở BL không PGT-A và nguyên bội (OR=0,807; 95% C 0,581- 0,631); và BL nguyên bội (OR= 0,845; 95% CI 0,803- 0,889).
- BS là yếu tố quan trọng đứng thứ hai sau tuổi mẹ đối với tỉ lệ lệch bội của phôi nang (OR=0,808; 95% CI 0,795- 0,822).
- Trong giai đoạn xây dựng và kiểm chứng mô hình dự đoán, BS có thể dự đoán tiềm năng làm tổ (AUC xây dựng 0,683; 95% CI 0,673- 0,693; AUC kiểm chứng = 0,698; 95% CI 0,681- 0,715). BS dự đoán nguyên bội tốt hơn (AUC xây dựng 0,683; 95% CI 0,673-0,693; AUC kiểm chứng = 0,698; 95% CI 0,681- 0,715).
- BS có thể phân loại BL thành các nhóm tốt (3–5), khá (6–9) và kém (10–14), phản ánh FH, tỷ lệ trẻ sinh sống và tình trạng nguyên bội của phôi.
- Tuổi mẹ cao có liên quan đến tiềm năng làm tổ thấp hơn của các BL không PGT -A và tỷ lệ BL nguyên bội cũng thấp hơn so với tất cả các nhóm tuổi vợ khác.
Nguồn: Blastocyst score, a blastocyst quality ranking tool, is a predictor of blastocyst ploidy and implantation potential, Fertility and Sterility, 2020, https://doi.org/10.1016/j.xfre.2020.05.004